Điểm chuẩn Đại học Giao thông Vận tải TPHCM 2024 (Phương thức kết hợp)

Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM (UT-HCMC) đã chính thức công bố điểm chuẩn cho phương thức xét tuyển kết hợp năm 2024. Đây là phương thức sử dụng kết quả học tập tốt nhất của thí sinh, bao gồm điểm học bạ lớp 12, điểm thi tốt nghiệp THPT, hoặc điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG-HCM.

Điểm chuẩn năm nay có sự biến động, trong đó ngành Khoa học dữ liệu có mức điểm cao nhất là 999 điểm. Các ngành “hot” khác như Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cũng có mức điểm chuẩn rất cao, cho thấy sức hút lớn đối với thí sinh.

Điểm chuẩn chi tiết các ngành của Đại học GTVT TP.HCM 2024

Dưới đây là bảng điểm chuẩn chính thức cho từng ngành đào tạo theo phương thức xét tuyển kết hợp:

Tên ngành / Chuyên ngành Điểm chuẩn
Ngôn ngữ Anh (Chương trình tiên tiến) 800
Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại, logistics và vận tải quốc tế) – Chương trình hoàn toàn bằng Tiếng Anh 775
Quản trị kinh doanh (Chương trình tiên tiến) 800
Hệ thống thông tin quản lý (Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – Chương trình tiên tiến 800
Hệ thống thông tin quản lý (Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – Chương trình hoàn toàn bằng Tiếng Anh 800
Luật (Chương trình tiên tiến) 800
Khoa học dữ liệu (Chương trình tiên tiến) 999
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật thiết kế vi mạch và AI) 800
Công nghệ thông tin (Chương trình tiên tiến) 800
Công nghệ thông tin – Chương trình hoàn toàn bằng Tiếng Anh 800
Công nghệ thông tin (Khoa học dữ liệu và AI) – Chương trình tiên tiến 800
Công nghệ thông tin (Smart logistics) – Chương trình tiên tiến 720
Công nghệ thông tin (Công nghệ ô tô số) – Chương trình tiên tiến 800
Công nghệ thông tin (Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo) – Chương trình tiên tiến 720
Công nghệ kỹ thuật giao thông (Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông) 720
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chương trình tiên tiến) 800
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chương trình tiên tiến) 800
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chương trình tiên tiến) 931
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình tiên tiến) 963
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – Chương trình hoàn toàn bằng Tiếng Anh 720
Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí tự động) – Chương trình tiên tiến 800
Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) 720
Kỹ thuật cơ khí (Kỹ thuật cơ khí hàng không) 720
Nhóm ngành liên quan đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (Công nghệ thông tin; Viễn thông, Điện; năng lượng, Cơ khí) 668
Kỹ thuật tàu thủy (Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp) 668
Kỹ thuật ô tô (Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) – Chương trình tiên tiến 800
Kỹ thuật điện (Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo) 936
Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tiên tiến) 800
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Kỹ thuật điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao) 800
Kỹ thuật môi trường (Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường) 720
Logistics xanh và phát triển bền vững (Chương trình tiên tiến) 720
Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) 720
Kỹ thuật xây dựng (Thiết kế nội thất) – Chương trình tiên tiến 720
Kỹ thuật xây dựng (Kỹ thuật xây dựng dân dụng ứng dụng công nghệ số) 720
Nhóm ngành liên quan đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (Kỹ thuật; Công nghệ kỹ thuật; Kiến trúc và Xây dựng) 668
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (Xây dựng và quản lý cảng – công trình giao thông thủy) 668
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị) 720
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) 720
Kinh tế xây dựng (Chương trình tiên tiến) 800
Kinh tế xây dựng (Kinh tế và quản lý bất động sản) – Chương trình tiên tiến 800
Quản lý xây dựng (Chương trình tiên tiến) 800
Khai thác vận tải (Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) 800
Khai thác vận tải (Quản lý và kinh doanh vận tải) 800
Khai thác vận tải (Khai thác đường sắt tốc độ cao) 800
Nhóm ngành liên quan đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (Kinh tế; Quản lý; vận hành và khai thác) 668
Kinh tế vận tải (Kinh tế hàng hải và đường thủy) 800
Kinh tế vận tải (Kinh tế hàng không) 800
Khoa học hàng hải (Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển; Cơ điện tử) 668
Khoa học hàng hải (Điều khiển và quản lý tàu biển) 668
Khoa học hàng hải (Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật) 668
Khoa học hàng hải (Quản lý cảng và logistics) – Chương trình tiên tiến 800
Khoa học hàng hải (Quản lý hàng hải và đường thủy) – Chương trình tiên tiến 800
Nhóm ngành tuyển chung (chưa xác định ngành học) – Chương trình tiên tiến 668

Một số lưu ý quan trọng

  • Thang điểm: Điểm chuẩn được công bố dựa trên thang điểm của kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức (tối đa 1200 điểm).
  • Cách tính điểm: Trường sẽ chọn kết quả cao nhất trong ba tiêu chí (điểm học bạ, điểm thi tốt nghiệp, điểm ĐGNL) để xét tuyển cho thí sinh, đảm bảo lợi thế tối đa.
  • Thông tin tuyển sinh 2026: Các thông tin chi tiết về đề án tuyển sinh cho các năm học tiếp theo sẽ được nhà trường cập nhật trong thời gian sớm nhất. Các thí sinh và phụ huynh cần theo dõi thường xuyên để không bỏ lỡ những thông tin quan trọng.