Việc tìm hiểu học phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu của thí sinh và phụ huynh khi lựa chọn nguyện vọng. Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là một trường đại học công lập tự chủ, do đó mức học phí sẽ có sự khác biệt so với các trường công lập chưa tự chủ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về học phí Đại học Tôn Đức Thắng cho từng chương trình đào tạo, giúp bạn có cái nhìn tổng quan và chuẩn bị tốt nhất cho hành trình học tập sắp tới. Mức phí này cũng là một yếu tố để cân nhắc việc 4 năm học đại học hết bao nhiêu tiền.
1. Học phí chương trình tiêu chuẩn
Đây là chương trình đào tạo phổ biến nhất tại TDTU. Học phí được chia thành các khối ngành khác nhau, cụ thể như sau:
1.1. Học phí trung bình theo khối ngành
| Khối ngành | Tên ngành | Học phí trung bình (đồng/năm) |
|---|---|---|
| Khối ngành 1 | Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang | 28.800.000 |
| Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử | ||
| Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, Mạng máy tính & truyền thông dữ liệu | ||
| Kỹ thuật hóa học, Công nghệ sinh học | ||
| Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý xây dựng | ||
| Công nghệ kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường, Bảo hộ lao động | ||
| Khối ngành 2 | Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc | 24.600.000 |
| Kế toán | ||
| Xã hội học, Công tác xã hội, Việt Nam học (Du lịch), Quản lý thể dục thể thao | ||
| Toán ứng dụng, Thống kê | ||
| Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quan hệ lao động, Tài chính – Ngân hàng, Luật | ||
| Ngành Dược học | 55.200.000 | |
| Việt Nam học | Chuyên ngành Việt ngữ học và Văn hóa, xã hội Việt Nam | 45.600.000 |
1.2. Mức học phí tạm thu khi nhập học (năm 2023)
- Khối ngành 1: 14.520.000 đồng
- Khối ngành 2: 12.700.000 đồng
- Ngành Dược: 27.600.000 đồng
- Ngành Việt ngữ học: 22.800.000 đồng
Lưu ý: Mức phí tạm thu này sẽ được điều chỉnh và kết chuyển phần chênh lệch (thừa hoặc thiếu) sang học kỳ tiếp theo dựa trên số môn học thực tế sinh viên đăng ký.
2. Học phí chương trình chất lượng cao
Chương trình chất lượng cao có mức học phí cao hơn chương trình tiêu chuẩn, đi kèm với điều kiện học tập và giảng dạy được tăng cường.
2.1. Học phí theo lộ trình đào tạo (chưa bao gồm tiếng Anh)
| STT | Ngành | Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm 4 | Năm 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Luật | 39.890.000 | 46.539.000 | 51.082.000 | 51.082.000 | – |
| 2 | Việt Nam học (Du lịch) | 39.347.000 | 45.904.000 | 50.386.000 | 50.386.000 | – |
| 3 | Ngôn ngữ Anh | 49.231.000 | 57.435.000 | 63.043.000 | 63.043.000 | – |
| 4 | Marketing, Kinh doanh quốc tế | 48.114.000 | 56.133.000 | 61.613.000 | 61.613.000 | – |
| 5 | Quản trị kinh doanh (Nhà hàng-Khách sạn) | 48.221.000 | 56.257.000 | 61.750.000 | 61.750.000 | – |
| 6 | Công nghệ sinh học, Kỹ thuật xây dựng (*) | 40.250.000 | 46.959.000 | 51.543.000 | 51.543.000 | 51.543.000 |
| 7 | Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông (*) | 40.790.000 | 47.588.000 | 52.235.000 | 52.235.000 | 52.235.000 |
| 8 | Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm | 41.329.000 | 48.217.000 | 52.925.000 | 52.925.000 | – |
() Các ngành đào tạo cấp bằng kỹ sư có thời gian học 5 năm.*
2.2. Học phí kỹ năng tiếng Anh
Ngoài học phí chuyên ngành, sinh viên cần đóng thêm học phí cho các học phần tiếng Anh, dao động từ 1.540.000 đến 3.850.000 đồng/học phần tùy theo cấp độ. So với một số trường y tế công cộng khác, TDTU có sự đầu tư mạnh mẽ vào ngoại ngữ.
3. Học phí chương trình Đại học bằng tiếng Anh
Đây là chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, mang lại lợi thế cạnh tranh toàn cầu cho sinh viên. Mức học phí cũng cao hơn đáng kể.
3.1. Lộ trình học phí (chưa bao gồm tiếng Anh)
Học phí năm đầu tiên cho các ngành thuộc chương trình này dao động từ 58.806.000 đồng đến 64.395.000 đồng/năm. Mức phí sẽ tăng dần theo từng năm học.
3.2. Học phí tiếng Anh (chương trình World English)
Sinh viên sẽ tham gia các khóa học tiếng Anh chuyên sâu với mức phí từ 4.950.000 đồng đến 14.850.000 đồng/học phần, tùy thuộc vào trình độ đầu vào và yêu cầu của chương trình. Đây là một điểm khác biệt so với các trường truyền thống như học viện quân y thi khối nào thường tập trung chủ yếu vào chuyên môn.
4. Học phí chương trình Liên kết quốc tế
Chương trình này cho phép sinh viên học một phần thời gian tại TDTU và phần còn lại tại một trường đại học đối tác ở nước ngoài.
Học phí các năm học tại Việt Nam tương đương với chương trình Đại học bằng tiếng Anh, dao động từ 61.098.000 đồng đến 64.395.000 đồng/năm đầu tiên. Sinh viên cũng cần đáp ứng yêu cầu tiếng Anh và có thể phải tham gia các lớp dự bị với chi phí riêng. Các lựa chọn trường liên kết rất đa dạng, từ các trường đại học công nghiệp quảng ninh đến các trường chuyên về kinh tế, kỹ thuật tại Úc, Anh, Hà Lan.
5. Học phí tại Phân hiệu Khánh Hòa
Phân hiệu Khánh Hòa của TDTU cung cấp một số ngành đào tạo với mức học phí ưu đãi hơn so với cơ sở chính tại TP.HCM.
| Khối ngành | Tên ngành | Học phí trung bình (đồng/năm) |
|---|---|---|
| Khối ngành 1 | Kỹ thuật phần mềm | 24.000.000 |
| Khối ngành 2 | Ngôn ngữ Anh, Kế toán, Việt Nam học (Du lịch), Marketing, Quản trị kinh doanh, Luật | 20.500.000 |
Mức học phí tạm thu khi nhập học tại phân hiệu cũng tương tự cơ sở chính, với 14.520.000 đồng cho khối ngành 1 và 12.700.000 đồng cho khối ngành 2. Điều này mở ra cơ hội cho các bạn trẻ yêu thích các ngành học như sư phạm tiểu học khối c muốn tìm một môi trường học tập chất lượng với chi phí hợp lý hơn.
Kết luận
Học phí Đại học Tôn Đức Thắng rất đa dạng, phụ thuộc vào chương trình đào tạo, ngành học và cơ sở học. Mức phí có thể thay đổi hàng năm theo quy định của nhà nước và lộ trình tự chủ của trường. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất với điều kiện tài chính và định hướng tương lai của mình. Thí sinh nên truy cập website chính thức của TDTU để cập nhật thông tin mới và chính xác nhất trước khi nộp hồ sơ.
