Vào ngày 22/8, Hội đồng Tuyển sinh của Trường Đại học Thủ Dầu Một đã chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2025 cho 40 ngành đào tạo. Thông tin này mang đến niềm vui cho hàng ngàn thí sinh sau một thời gian dài chờ đợi, đồng thời mở ra cánh cửa đại học với nhiều cơ hội học tập hấp dẫn.
Năm nay, nhà trường áp dụng 4 phương thức xét tuyển đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh trên cả nước. Điểm chuẩn được xác định dựa trên kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, xét học bạ, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia TP.HCM và kết quả thi ĐGNL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Việc nắm rõ cách tính điểm xét tuyển đại học là rất quan trọng để thí sinh xác định cơ hội của mình.
Tổng Quan Điểm Chuẩn Đại Học Thủ Dầu Một Năm 2025
Nhìn chung, điểm chuẩn năm nay có sự phân hóa rõ rệt giữa các ngành, phản ánh xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của thí sinh. Các ngành “hot” như Sư phạm, Truyền thông và Kinh tế vẫn giữ vững mức điểm chuẩn cao, trong khi một số ngành kỹ thuật có mức điểm dễ chịu hơn.
-
Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, ngành Sư phạm Ngữ văn gây ấn tượng mạnh với điểm chuẩn cao nhất toàn trường là 26,86 điểm. Ngành Truyền thông đa phương tiện cũng không kém cạnh với mức 25,75 điểm. Đáng chú ý, có đến 27 ngành đào tạo của trường có mức điểm chuẩn từ 20 điểm trở lên.
-
Với phương thức xét học bạ, ngành Truyền thông đa phương tiện tiếp tục dẫn đầu với 26,5 điểm. Theo sau là các ngành như Toán học, Marketing, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng với cùng mức 25,25 điểm.
Điểm Chuẩn Chi Tiết Từng Phương Thức Xét Tuyển
1. Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2025
Điểm chuẩn theo phương thức này dao động trong khoảng từ 15 đến 26,86 điểm. Các ngành thuộc khối Sư phạm, Ngoại ngữ và Kinh tế có phổ điểm phổ biến từ 22 đến 24,5 điểm, cho thấy sức hút lớn của các nhóm ngành này.
2. Phương thức xét học bạ THPT
Phổ điểm chuẩn xét học bạ trải dài từ 15,75 đến 26,5 điểm. Đây là một trong các trường đại học xét học bạ tphcm và khu vực lân cận được nhiều thí sinh quan tâm. Nhiều ngành duy trì mức điểm ổn định từ 22 đến 24,75 điểm, mở ra cơ hội cho các bạn học sinh có thành tích học tập tốt.
3. Phương thức xét điểm thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM 2025
Sử dụng thang điểm 1200, điểm chuẩn của phương thức này dao động từ 600 đến 1030 điểm. Ngành Truyền thông đa phương tiện một lần nữa khẳng định vị thế với điểm chuẩn 1030. Các ngành thuộc nhóm Kinh tế, Ngoại ngữ, Tâm lý học có mức điểm trong khoảng 890 – 980 điểm.
4. Phương thức xét điểm thi ĐGNL ĐH Sư phạm Hà Nội 2025
Với thang điểm 30, điểm chuẩn của phương thức này nằm trong khoảng từ 16 đến 26,75 điểm. Ngành Truyền thông đa phương tiện tiếp tục là ngành có điểm chuẩn cao nhất với 26,75 điểm. Ví dụ, với ngành Công nghệ thông tin, thí sinh có thể tìm hiểu thêm ngành công nghệ thông tin học khối nào để có lựa chọn tổ hợp môn phù hợp.
Bảng Điểm Chuẩn Chi Tiết 40 Ngành Đại học Thủ Dầu Một 2025
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Điểm thi THPT | Điểm Học bạ (Lớp 12) | ĐGNL SPHN | ĐGNL ĐHQG-HCM |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 25.75 | 26.5 | 26.75 | 1030 |
| 2 | Âm nhạc | 7210405 | 15 | 15.75 | 16 | 600 |
| 3 | Du lịch | 7810101 | 22.75 | 23.5 | 23.75 | 910 |
| 4 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | 23.25 | 24 | 24.25 | 930 |
| 5 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 26.86 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 6 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 24.35 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 7 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | 24.2 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 8 | Giáo dục học | 7140101 | 23 | 23.75 | 24 | 920 |
| 9 | Toán học | 7460101 | 24.5 | 25.25 | 25.5 | 980 |
| 10 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | 22.25 | 23 | 23.25 | 890 |
| 11 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 24.5 | 25.25 | 25.5 | 980 |
| 12 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 22.25 | 23 | 23.25 | 890 |
| 13 | Marketing | 7340115 | 24.5 | 25.25 | 25.5 | 980 |
| 14 | Thương mại điện tử | 7340122 | 22.25 | 23 | 23.25 | 890 |
| 15 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 22.75 | 23.5 | 23.75 | 910 |
| 16 | Kế toán | 7340301 | 23 | 23.75 | 24 | 920 |
| 17 | Kiểm toán | 7340302 | 22 | 22.75 | 23 | 880 |
| 18 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | 15 | 15.75 | 16 | 600 |
| 19 | Tâm lý học | 7310401 | 22.75 | 23.5 | 23.75 | 910 |
| 20 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | 18 | 18.75 | 19 | 720 |
| 21 | Công tác xã hội | 7760101 | 22.75 | 23.5 | 23.75 | 910 |
| 22 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | 15 | 15.75 | 16 | 600 |
| 23 | Quản lý nhà nước | 7310205 | 23.25 | 24 | 24.25 | 930 |
| 24 | Luật | 7380101 | 22.75 | 23.5 | 23.75 | 910 |
| 25 | Quản lý đất đai | 7850103 | 15 | 15.75 | 16 | 600 |
| 26 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 15.75 | 16.5 | 16.75 | 630 |
| 27 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 19.5 | 20.25 | 20.5 | 780 |
| 28 | Kiến trúc | 7580101 | 15 | 15.75 | 16 | 600 |
| 29 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 15 | 15.75 | 16 | 600 |
| 30 | Công nghệ chế biến lâm sản | 7549001 | 15 | 15.75 | 16 | 600 |
| 31 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 22.25 | 23 | 23.25 | 890 |
| 32 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 24 | 24.75 | 25 | 960 |
| 33 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 22 | 22.75 | 23 | 880 |
| 34 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 15 | 15.75 | 16 | 600 |
| 35 | Hoá học | 7440112 | 17.25 | 18 | 18.25 | 690 |
| 36 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 15 | 15.75 | 16 | 600 |
| 37 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | 21.25 | 22 | 22.25 | 850 |
| 38 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 15.75 | 16.5 | 16.75 | 630 |
| 39 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7520216 | 20.5 | 21.25 | 21.5 | 820 |
| 40 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | 21.75 | 22.5 | 22.75 | 870 |
Những Lưu Ý Quan Trọng Cho Thí Sinh Trúng Tuyển
Thí sinh cần lưu ý rằng điểm chuẩn công bố ở trên chưa bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Để xác định mình có trúng tuyển hay không, bạn cần cộng điểm ưu tiên (nếu có) vào tổng điểm xét tuyển của mình. Nếu kết quả cuối cùng bằng hoặc cao hơn điểm chuẩn của ngành, bạn đã đủ điều kiện trúng tuyển. Bên cạnh đó, các bạn sinh viên tương lai cũng cần cân nhắc về việc trang bị ngoại ngữ và băn khoăn nên học TOEIC hay IELTS để chuẩn bị cho công việc sau này.
Nhà trường cũng quy định không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp môn trong cùng một ngành, áp dụng một mức điểm chung cho tất cả tổ hợp.
Thời gian và quy trình xác nhận nhập học:
- Từ 23/8 đến 17h00 ngày 30/8: Thí sinh trúng tuyển phải thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Song song đó: Tân sinh viên tiến hành thanh toán học phí và các lệ phí khác qua hình thức chuyển khoản, sau đó tải ảnh chụp chứng từ lên hệ thống để đối chiếu.
- Từ 24/8 đến 30/8: Sau khi hoàn thành hai bước trên, tân sinh viên đến trực tiếp trường để nộp hồ sơ gốc, nhận giấy báo trúng tuyển chính thức, lịch học, và được tư vấn về chỗ ở.
Xin chúc mừng các tân sinh viên đã chính thức trở thành một phần của Trường Đại học Thủ Dầu Một. Các bạn hãy nhanh chóng hoàn tất các thủ tục cần thiết để bắt đầu một hành trình mới đầy hứng khởi và thành công.
