Kỳ thi tốt nghiệp THPT đã khép lại, nhưng hành trình vào đại học mới thực sự bắt đầu. Một trong những băn khoăn lớn nhất của thí sinh và phụ huynh lúc này chính là cách tính điểm đại học sao cho chính xác để đưa ra lựa chọn nguyện vọng tốt nhất. Hiểu được điều đó, bài viết này sẽ tổng hợp và giải thích chi tiết các công thức xét tuyển phổ biến nhất hiện nay.
Việc nắm rõ các phương thức tính điểm không chỉ giúp bạn tự tin hơn mà còn là cơ sở quan trọng để tìm hiểu xem các trường còn xét học bạ hay không và lựa chọn phương án tối ưu nhất cho bản thân.
1. Cách tính điểm xét tuyển Đại học dựa trên điểm thi Tốt nghiệp THPT
Đây là phương thức tuyển sinh truyền thống và phổ biến nhất, được hầu hết các trường đại học áp dụng. Công thức tính điểm sẽ có sự khác biệt giữa các ngành có môn nhân hệ số và các ngành không nhân hệ số.
Công thức chung cho ngành không nhân hệ số
Đối với các ngành học không có môn chính hoặc môn nhân hệ số trong tổ hợp, điểm xét tuyển được tính theo công thức đơn giản:
Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- Điểm Môn 1, Môn 2, Môn 3: Là điểm thi của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển mà bạn đã đăng ký.
- Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Công thức cho ngành có môn nhân hệ số
Một số ngành đặc thù như ngôn ngữ, năng khiếu, nghệ thuật thường sẽ nhân hệ số 2 cho môn chính. Lúc này, công thức sẽ thay đổi:
-
Đối với thang điểm 40:
Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + (Điểm Môn 3 x 2) + Điểm ưu tiên (nếu có) -
Đối với thang điểm 30 (quy đổi):
Điểm xét tuyển = [(Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + (Điểm Môn 3 x 2)) x 3/4] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Mức cộng điểm ưu tiên hiện hành
Theo quy chế tuyển sinh, điểm ưu tiên được cộng cho thí sinh thuộc các đối tượng và khu vực nhất định:
- Điểm ưu tiên theo đối tượng:
- Cộng 2 điểm: Áp dụng cho đối tượng 1, 2, 3, 4.
- Cộng 1 điểm: Áp dụng cho đối tượng 5, 6, 7.
- Điểm ưu tiên theo khu vực:
- Khu vực 1 (KV1): Cộng 0,75 điểm.
- Khu vực 2 – Nông thôn (KV2-NT): Cộng 0,5 điểm.
- Khu vực 2 (KV2): Cộng 0,25 điểm.
- Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên.
Lưu ý quan trọng về điểm liệt
Để được xét công nhận tốt nghiệp THPT và đủ điều kiện xét tuyển đại học, thí sinh không được có bài thi nào bị điểm liệt. Theo quy định, điểm liệt là 1,0 điểm.
Điều này có nghĩa là tất cả các bài thi và các môn thi thành phần (trong bài thi tổ hợp) dùng để xét tốt nghiệp đều phải đạt trên 1,0 điểm. Nếu có bất kỳ môn nào từ 1,0 điểm trở xuống, bạn sẽ không đủ điều kiện tốt nghiệp và không thể dùng tổ hợp đó để xét tuyển đại học.
