Cập Nhật Học Phí Đại Học Tôn Đức Thắng Năm Học 2025-2026

Học phí Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) luôn là một trong những thông tin được quý phụ huynh và các bạn học sinh quan tâm hàng đầu mỗi mùa tuyển sinh. Việc nắm rõ các mức học phí dự kiến giúp gia đình và thí sinh có sự chuẩn bị tốt nhất về tài chính. Bài viết này sẽ cập nhật chi tiết mức học phí dự kiến cho năm học 2025-2026 tại TDTU cho từng chương trình đào tạo. Thông tin này sẽ là cơ sở quan trọng để bạn cân nhắc và đưa ra lựa chọn ngành học phù hợp, bên cạnh phương thức xét học bạ Tôn Đức Thắng.

Học phí Chương trình Tiêu chuẩn

Chương trình tiêu chuẩn là chương trình đào tạo đại trà, thu hút số lượng lớn sinh viên theo học tại cơ sở chính ở TP. Hồ Chí Minh. Mức học phí được phân chia theo các nhóm ngành khác nhau.

Nhóm ngành Tên ngành Học phí trung bình năm học 2025-2026
Nhóm 1 Công tác xã hội, Du lịch, Kế toán, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế, Luật, Marketing, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quan hệ lao động, Quản lý thể dục thể thao, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Thống kê, Toán ứng dụng, Xã hội học 29.770.000 đồng/năm
Nhóm 2 Bảo hộ lao động, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Khoa học môi trường, Kiến trúc, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Quản lý xây dựng, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang 34.850.000 đồng/năm
Nhóm 3 Dược học 66.790.000 đồng/năm

Việc lựa chọn ngành học và trường học là một quyết định lớn, đặc biệt khi bạn có mức điểm khá tốt. Nếu bạn đang băn khoăn với mức điểm của mình, có thể tham khảo thêm thông tin về việc 23 điểm khối D nên học trường nào 2023 để có thêm nhiều lựa chọn.

Học phí Chương trình Tiên tiến

Chương trình tiên tiến được thiết kế với nội dung đào tạo chuyên sâu hơn, áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Học phí được xác định theo lộ trình đào tạo 4 năm (cử nhân) hoặc 5 năm (kỹ sư, kiến trúc sư) và không bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh (trừ ngành Ngôn ngữ Anh).

STT Tên ngành Học phí trung bình năm học 2025-2026
1 Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Luật (Kinh tế, Thương mại quốc tế) Từ 54 đến 55 triệu đồng/năm
2 Xã hội học Từ 53 đến 54 triệu đồng/năm
3 Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Nhân lực, Nhà hàng – khách sạn) Từ 62 đến 64 triệu đồng/năm
4 Ngôn ngữ Anh Từ 63 đến 64 triệu đồng/năm
5 Ngôn ngữ Trung Quốc Từ 62 đến 63 triệu đồng/năm
6 Thiết kế đồ họa, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc Từ 55 đến 57 triệu đồng/năm

Ngoài ra, sinh viên cần chi trả thêm học phí cho các cấp độ kỹ năng tiếng Anh, với mức phí trung bình là 4,5 triệu đồng/cấp độ cho cả chương trình dự bị và chính khóa. Đây là một yếu tố quan trọng, nhất là với các bạn cần chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Anh đầu vào đại học.

Học phí Chương trình Đại học bằng Tiếng Anh

Đây là chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, mang đến cho sinh viên môi trường học tập quốc tế. Mức học phí này chưa bao gồm chi phí cho các môn kỹ năng tiếng Anh bổ trợ.

STT Tên ngành Học phí trung bình năm học 2025-2026
1 Kế toán (Kế toán quốc tế), Tài chính ngân hàng Từ 79 đến 80 triệu đồng/năm
2 Ngôn ngữ Anh Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
3 Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Nhà hàng – khách sạn) Từ 83 đến 84 triệu đồng/năm
4 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học Từ 81 đến 83 triệu đồng/năm

Học phí chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh là 16,3 triệu đồng/học kỳ.

Học phí Chương trình Liên kết Quốc tế

Chương trình liên kết quốc tế cho phép sinh viên học một phần thời gian tại TDTU và phần còn lại tại các trường đại học đối tác ở nước ngoài. Dưới đây là học phí giai đoạn 1 học tại TDTU.

STT Tên ngành Học phí trung bình năm học 2025-2026
1 Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – ĐH La Trobe (Úc) Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm
2 Kế toán (song bằng 3+1) – ĐH West of England, Bristol (Anh) Từ 77 đến 78 triệu đồng/năm
3 Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – ĐH Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm
4 Kinh doanh (đơn bằng 2+1,5) – ĐH Massey (New Zealand) 75 triệu đồng/năm
5 Kinh doanh quốc tế (song bằng 3+1) – ĐH La Trobe (Úc) Từ 82 đến 83 triệu đồng/năm
6 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – ĐH khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
7 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – ĐH La Trobe (Úc) Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm
8 Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – ĐH Lunghwa (Đài Loan) Từ 82 đến 83 triệu đồng/năm
9 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – ĐH Kinh tế và Kinh doanh Praha (CH Séc) Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
10 Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) 78 triệu đồng/năm
11 Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – ĐH Taylor’s (Malaysia) Từ 80 đến 81 triệu đồng/năm
12 Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – ĐH khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
13 Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) – ĐH West of England, Bristol (Anh) 78 triệu đồng/năm

Học phí cho chương trình dự bị của hệ liên kết quốc tế là 10,45 triệu đồng/học kỳ. Bên cạnh TDTU, vẫn còn các trường còn xét học bạ khác với mức học phí đa dạng mà bạn có thể tìm hiểu thêm.

Học phí tại Phân hiệu Khánh Hòa

Phân hiệu Khánh Hòa cung cấp chương trình đào tạo với mức học phí hợp lý hơn, phù hợp với nhiều đối tượng sinh viên.

Nhóm ngành Tên ngành Học phí trung bình năm học 2025-2026
Nhóm 1 Du lịch, Kế toán, Luật, Marketing, Ngôn ngữ Anh, Quan hệ lao động, Quản lý thể dục thể thao, Quản trị kinh doanh 20.500.000 đồng/năm
Nhóm 2 Bảo hộ lao động, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Quản lý xây dựng, Thiết kế đồ họa 24.000.000 đồng/năm

Kết luận

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về học phí dự kiến của Đại học Tôn Đức Thắng cho năm học 2025-2026. Hy vọng rằng những số liệu này sẽ giúp các bậc phụ huynh và thí sinh có cái nhìn tổng quan và rõ ràng nhất để lên kế hoạch tài chính, từ đó đưa ra quyết định chọn ngành, chọn trường một cách sáng suốt và phù hợp nhất với định hướng tương lai.